Tiếng Anh và những lưu ý
Trong vài trường
hợp người Mỹ dùng thì quá khứ đơn (simple past tense) trong lúc người
Anh lại dùng thì hiện tại hoàn thành (present perfect)
He just went home. (A.E)
II. Việc sử dụng đúng đắn tiếng Anh
Người
phiên dịch (translator) phải nắm vững (master) cả tiếng Anh (British
English – B.E) lẫn tiếng Mỹ (American English – A.E). Theo Michael Swan,
tiếng Anh và tiếng Mỹ khác nhau ở điểm sau:
1. Ngữ pháp (Grammar): Về ngữ pháp, hai thứ tiếng khác nhau ở các điểm
a)
Trong vài trường hợp người Mỹ dùng thì quá khứ đơn (simple past tense)
trong lúc người Anh lại dùng thì hiện tại hoàn thành (present perfect)
He just went home. (A.E)
He’s just gone home. (B.E)Trong tiếng Mỹ, thì quá khứ đơn thường được dùng để thông báo tin tức.- Did you hear the news? Switzerland has declared war on Mongolia!
Người Anh nói: Switzerland has declared war on Mongolia!- Er, honey ... I crashed the car. (A.E) I’ve crashed the car. (B.E)
b) Người Mỹ dùng động từ “to have” hơi khác với người Anh trong vài trường hợp.
Cách dùng “to have” của người Anh1. Để chỉ sự sở hữu (possession), sự quan hệ (relationship), sự đau (illness) ... I’ve got a new car.
Have you got a headache?
It’s nice flat, but it hasn’t got a proper bathroom.
2. Dạng “got” (got – form) ít dùng ở thì quá khứ. Trong quá khứ nghi vấn và phủ định dạng “do” (do – form) thường được dùng.
I had flu last week. (không nói: I had got flu …)
It was difficult to get there because I didn’t have a car.
Did you have nice teachers when you were at school?
3. “got”
không được dùng với nguyên mẫu, phân từ (participles) hoặc dạng “ing”
(ing – form). Không thể nói “to have got a headache” hoặc “having got a
brother”
4. Trong văn nói và viết trang trọng, các dạng rtợ động từ đơn giản thường được dùng thay vì dùng dạng “got”.
The company has a reputation for efficiency.
Have you an appointment?
5. Khi nói về sự lặp đi lặp lại hoặc thói quen, dạng “got” không được dùng và dạng “do” được dùng ở nghi vấn và phủ định.
I haven’t got any whisky?
We don’t usually have whisky in the house.
I’ve got tootache.
I often have tootache.
Have you got time to come out for a chink?
Do you ever have time to go to the theatre?
6. Dạng “do” đang ngày càng phổ biến trong tiếng Anh ngay cả khi không nói đến sự lặp laij. Điều này do ảnh hưởng ở tiếng Mỹ.
Sorry, I don’t have any whisky.
Do you have time for a drink?
CÁCH DÙNG “TO HAVE” CỦA NGƯỜI MỸ
1. Trong tiếng Mỹ, “have” có thể được dùng như một động từ thường (normal verb) (với “do” ở nghi vấn và phủ định).
I have a problem
Do you have a light?
I’m sorry, I don’t have any whisky.
2. Dạng “got” cũng được dùng trong lời nói không trang trọngI’ve got a problem3. Dạng “got” và dạng “do” có thể dùng hỗn hợp “I’ve got a new apartment”. – “oh, do you?”
4. Khi “get” được dùng với nghĩa là “nhận” (receive), “get” … “trở nên” (become), người Mỹ ưa dùng quá khứ phân từ “gotten”.
She’s just gotten a raise an salary.
c) “Subjunctive” thường được dùng nhiều trong tiếng Mỹ hơn là tiếng Anh. I
t’s essential that he be informed. (A.E)
It’s essential that he should be informed. (B.E)d)
Người Mỹ đôi khi dùng “his” trong lúc đó người Anh dùng “one’s”
One should try to get to know his neighbors. (A.E)
One should try to get to know one’s neighbours. (B.E)e)
Người Anh thường nói “I have done”, “I can do”, “I migh do” … trong lúc người Mỹ chỉ nói “I have”, “I can”, “I migh”.
f) Có sự khác nhau nhỏ về cách dùng giới từ và trạng từ phân từ.
| Tiếng Mỹ | Tiếng Anh |
| Check sth out | Check sth |
| Do sth over | Do sth again |
| Fill in/ out a form | Fill in a form |
| Meet with sb | Meet sb |
| Protest sth | Protest against sth |
| Stay home | Stay at home |
| Visit with sb | Visit sb |
| Monday through Friday | Monday to friday |
g) Trên điện thoại
- Người Mỹ nói: Hello, is this Harold?
- Người Anh nói: Hello, is that Harold?
h) Trong lối nói không trang trọng, nhiều người Mỹ dùng chữ “like” trong lúc người Anh ưa dùng chữ “as” hay “as if”
It looks like it’s going to rain. (A.E)
It looks as if it’s going to rain. (B.E)
i) Trong lời nói không trang trọng, người Mỹ thường dùng trạng từ không có “ly”.
He looked at me real strange. (A.E)
He looked at me realy strangely. (B.E)
Tiếp theo
VEDICO- Huong toi Tam cao moi!
VEDICO - nhà dịch thuật và đào đạo dịch thuật kinh nghiệm và uy tín
Hà Nội: Số 8, ngõ 495 – đường Nguyễn Trãi - Thanh Xuân; HQ: 118 AB - TT Viện thiết Kế – Trung Văn – Từ Liêm – Hà Nội. Sài gòn: 234/43, Nguyễn Tiểu La, P.8, Quận 10, TP Hồ Chí Minh
No comments:
Post a Comment